审美
*
我认识的审美,
就是审美。
一切和谐的,
一切符合规律的,
一切让人愉悦的,
一切统一的,
美。
*
我不认识的审美,
是走到美的反面去,
自命审美,
就是不和谐的,
就是非常规的,
就是让人难受的,
就是分裂的,
倒影。
*
我认识的审美,
是简单的,是不苛求的,
是和弦,是悠扬,
是节奏激昂,
是自在,是创意,
是走向统一和谐,
和美。
*
我走在审美的流派间,
其实早有自己的方向。
有声无声,有形无形,
想着想见,听着听音,
看着看心,
安宁。
*
Cái Đẹp
*
Cái đẹp tôi biết,
Chính là cái đẹp.
Là mọi thứ hài hòa,
Mọi thứ phù họp quy luật,
Mọi thứ khiến lòng người thoải mái,
Mọi thứ thống nhất,
Là vẻ đẹp.
*
Cái đẹp tôi không biết,
Là đi đến mặt trái của cái đẹp,
Tự xưng là thẩm mỹ,
Là phi hài hòa,
Là dị biệt,
Là gây khó chịu,
Là chia rẽ,
Là hình ảnh ngược.
*
Cái đẹp tôi biết,
Là đơn giản, không cầu kỳ khắt khe,
Là hòa âm, là du dương,
Là tiết tấu sôi nổi,
Là tự tại, là sáng tạo,
Là hướng đến sự thống nhất hài hòa,
Và vẻ đẹp.
*
Tôi bước giữa các trường phái thẩm mỹ,
Thực ra đã có phương hướng của riêng mình.
Có âm thanh hay không âm thanh,
Có hình thể hay không hình thể,
Nghĩ là nghĩ đến gặp gỡ,
Nghe là nghe thấy âm thanh,
Nhìn là nhìn thấu tâm hồn,
An ninh.
